Nhóm ngành CNTT là ngành đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông, có tri thức, trình độ chuyên môn cao, kỹ năng thực hành thành thạo, đáp ứng yêu cầu về nhân lực trong lĩnh vực công nghệ thông tin cho các cơ quan, tổ chức, trường viện, các doanh nghiệp, các công ty trong và ngoài nước.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đảm trách những công việc liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin như: Làm việc trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức nghiên cứu, các doanh nghiệp CNTT và truyền thông trong nước và nước ngoài; Trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về công nghệ thông tin tại các trường, viện, trung tâm nghiên cứu và các cơ sở đào tạo; Phụ trách các vị trí là cán bộ kỹ thuật, quản lý, điều hành lĩnh vực công nghệ thông tin trong các tổ chức kinh tế, xã hội…; Có thể tiếp tục học tiếp lên trình độ sau đại học ở trong nước và nước ngoài.

1. Kiến thức được đào tạo

Kiến thức giáo dục đại cương: trang bị cho sinh viên các kiến thức giáo dục đại cương về lý luận của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học tự nhiên. Chú trọng vào toán học và ngoại ngữ là nền tảng tiền đề cho ngành đào tạo.

Kiến thức cơ sở ngành: trang bị cho sinh viên những kiến thức về toán chuyên ngành công nghệ thông tin, lập trình máy tính, hệ thống máy tính, CSDL, các kiến thức quan trọng của công nghệ thông tin.

Kiến thức chuyên sâu: sinh viên sẽ học chuyên sâu hướng và nghiên cứu về 5 ngành (Công nghệ thông tin; Hệ thống thông tin; Khoa học máy tính; Công nghệ phần mềm; Mạng máy tính và truyền thông). Phần kiến thức chuyên ngành sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức liên quan đến nghiên cứu phát triển, gia công hay ứng dụng hệ thống phần mềm; kiến thức về thiết kế, xây dựng, cài đặt, vận hành và bảo trì các thành phần phần cứng, phần mềm của hệ thống máy tính và các hệ thống thiết bị dựa trên máy tính; kiến thức về mạng máy tính và truyền thông.

2. Kỹ năng chuyên môn

Ngành Khoa học máy tính

Nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên môn sâu về Khoa học máy tính: mô hình hóa các hệ thống, bài toán trong thế giới thực, các phương pháp tính toán khoa học, đồ họa máy tính, xử lý song song và phân tán, tính toán mềm, … Đáp ứng các vấn đề về phân tích, thiết kế thuật toán, xây dựng giải pháp đặt nền tảng để giải quyết các bài toán ứng dụng trong thực tế. Thực hiện được việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Công nghệ thông tin trong khoa học và xã hội.

Sinh viên học ngành Khoa học máy tính khi tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư Khoa học máy tính và có thể làm việc như:

– Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết cho các thuật toán, các mô hình tính toán trên máy tính.

– Kỹ sư phân tích, thiết kế, cài đặt, đánh giá các thuật toán, các quy trình xử lý thông tin trên máy tính.

– Chuyên viên công nghệ thông tin trong các cơ quan, doanh nghiệp.

-Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo.

– Giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin ở các cơ sở đào tạo.

– Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Khoa học máy tính.

Ngành Công nghệ phần mềm

Nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Công nghệ phần mềm: quy trình xây dựng, quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống phần mềm; Lập trình, phân tích, thiết kế và quản lý các dự án phần mềm. Tổ chức thực hiện và quản lý được các công việc trong lĩnh vực công nghệ phần mềm, có khả năng xây dựng mô hình và áp dụng các nguyên tắc của công nghệ phần mềm vào thực tế.

Sinh viên học ngành Kỹ thuật phần mềm khi tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư Kỹ thuật phần mềm và có thể làm việc như:

– Kỹ sư phân tích, thiết kế, cài đặt, đóng gói, kiểm định các sản phẩm phần mềm.

– Quản lý dự án công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp; vận hành, quản trị các hệ thống phần mềm.

– Chuyên viên công nghệ thông tin trong các cơ quan, doanh nghiệp.

-Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo.

– Giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin ở các cơ sở đào tạo.

– Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Kỹ thuật phần mềm.

Ngành Hệ thống thông tin

Nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Hệ thống thông tin, phân tích và mô hình hóa quá trình và dữ liệu trong các tổ chức, có khả năng xác định và cụ thể hóa các giải pháp kỹ thuật, khả năng quản trị dự án, khả năng tích hợp hệ thống. Nắm vững các kỹ thuật thu thập, biến đổi, truyền, và lưu trữ dữ liệu và thông tin, xây dựng được các hệ thống thông tin cho việc quản lý kinh tế, hành chính và dịch vụ.

Sinh viên học ngành Hệ thống thông tin khi tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư Hệ thống thông tin và có thể làm việc như:

– Kỹ sư phân tích, thiết kế hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cho doanh nghiệp, tổ chức hành chính, xã hội.

– Quản lý dự án công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp.

– Vận hành, quản trị các hệ thống phần mềm.

-Chuyên viên công nghệ thông tin trong các cơ quan, doanh nghiệp.

– Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các Viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo.

– Giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin ở các cơ sở đào tạo.

– Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Hệ thống thông tin.

Ngành Mạng và truyền thông

Nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Mạng và truyền thông máy tính, đáp ứng yêu cầu về nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực mạng và truyền thông máy tính. Có khả năng thiết kế, chế tạo, bảo trì, sản xuất, thử nghiệm, quản lý các hệ thống mạng và truyền thông máy tính.

Sinh viên học nghành Truyền thông và mạng máy tính khi tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư Truyền thông và mạng máy tính và có thể làm việc như:

– Kỹ sư phân tích, thiết kế, xây dựng các hệ thống mạng máy tính.

– Chuyên gia vận hành, quản trị và bảo mật các hệ thốn mạng và truyền thông.

– Chuyên viên công nghệ thông tin trong các cơ quan, doanh nghiệp.

– Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các Viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo.

– Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Truyền thông và mạng máy tính.              

Ngành Công nghệ thông tin

Được trang bị các kiến thức cơ bản về lĩnh vực CNTT, Nắm vững kỹ thuật phát triển phần mềm, phát triển Web, quản trị các hệ thống thông tin, phân tích và quản lý dữ liệu, mạng và truyền thông. Có năng lực nghiên cứu, thiết kế thuật toán để giải quyết các ứng dụng trong thực tế. Có khả năng tự tìm hiểu và thích ứng cao với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ thông tin để hoàn thiện khả năng chuyên môn.

Sinh viên học ngành Công nghệ thông tin khi tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư Công nghệ thông tin và có thể làm việc như:

– Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các Viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo.

– Chuyên viên công nghệ thông tin trong các cơ quan, doanh nghiệp.

– Giảng dạy trong lĩnh vực Công nghệ thông tin ở trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông.

– Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin.

3. Các kỹ năng mềm

Sinh viên sẽ tiếp thu được phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế.